Ý Nghĩa Của Thập Nhị Địa Chi

Địa chi chỉ là tên gọi đặt cho các tháng tiết khí trong một năm, nó miêu tả 12 giai đoạn phát triển của cây cỏ từ lúc là hạt giống nảy mầm cho tới lúc ra hoa kết trái, diệt và tái sinh (Hình do khí sinh), cũng là biểu trưng của các giai đoạn phát triển của khí (Khí sinh hình) từ tháng 11 cho đến tháng 10.

  • Tý: là giai đoạn hạt giống hút nước để nảy mầm. Hay thời gian này là tháng 11, dương khí động, nhất dương bắt đầu sinh nơi nơi âm “Âm cực tất Dương sinh”.
  • Sửu: là giai đoạn mầm cong queo, chuẩn bị đội đất mà ra. Thuộc tháng chạp (tháng 12), là thời gian vạn vật động nhưng âm giữ lại không cho phát triển.
  • Dần: Là giai đoạn mầm phát triển, dương thịnh dần, mầm từ trong đất vượn lên. Thuộc tháng giêng (tháng 1), tượng hình của khí động. Nước dưới lòng đất muốn trào lên nhưng âm khí còn cứng. Mọi vật muốn vùng lên mà mọc.
  • Mão: Là giai đoạn rậm, cây cỏ phát triển mạnh. Thuộc tháng 2, biểu tượng cho sự tươi sáng thịnh. Vạn vật từ lòng đất, tựa hồ như tươi sáng thịnh lên khi le lói ánh dương tượng trưng cho hình mở cửa.
  • Thìn: Là giai đoạn chấn động, dương khí thịnh, cây cỏ lớn mạnh. Thuộc tháng ba, có tiếng sấm sét nổ rền. Dương khí động, âm khí chuyển vần giao hòa giao trưởng.
  • Tị: là giai đoạn cây cối vượn lên, thời dương khí cực thịnh, âm khí suy, cây cỏ vươn lên mạnh mẽ. Thuộc tháng 4.
  • Ngọ: Là giai đoạn dương khí đầy, âm khí bắt đầu nảy sinh, cây cỏ phát triển đầy đủ. Thuộc tháng 5.
  • Mùi: Là giai đoạn cây cỏ kết quả, có mùi vị. Thuộc tháng 6.
  • Thân: Là giai đoạn cây cỏ đã thành thục hết mức. Thuộc tháng 7, khí dương kim đầy đủ.
  • Dậu: Là giai đoạn co lại, cây cỏ vào thời kỳ thoái lui. Thuộc tháng 8. Khi âm kim thu liễm ẩn tàng.
  • Tuất: Là giai đoạn úa tàn, cây cỏ đến lúc suy vong, dương khí hết. Thuộc tháng 9, dương suy, giáng xuống và nhập vào lòng đất.
  • Hợi: Là giai đoạn âm khí đến cực điểm, cây cỏ chết, hủy diệt để chuyển sang giai đoạn nẩy mầm của hạt. Thuộc tháng 10, là thời điểm dương khí khởi lên tiếp cho thịnh âm (âm chưa chịu thoái lui), âm khí hặc sát vạn vật.

Thứ tự và âm dương của thập nhị địa chi

Thứ tự của Thập nhị địa chi

12 địa chi được sắp xếp theo thứ tự từ Tý đến Hợi như sau:

  • 1 là Tý
  • 2 là Sửu
  • 3 là Dần
  • 4 là Mão
  • 5 là Thìn
  • 6 là Tỵ
  • 7 là Ngọ
  • 8 là Mùi
  • 9 là Thân
  • 10 là Dậu
  • 11 là Tuất
  • 12 là Hợi

Âm dương của Thập nhị địa chi

Chi ứng với số lẻ là Chi dương, ứng với số chẵn là Chi âm. Tý ứng với số 1 là Chi dương; lần lượt cho tới 11 là Chi Tuất. Âm từ 2 cho đến 12, 2 là chi Sửu, đến 12 là Chi Hợi là âm. Như vậy ta có:

  • Tý là dương
  • Sửu là âm
  • Dần là dương
  • Mão là âm
  • Thìn là dương
  • Tỵ là âm
  • Ngọ là dương
  • Mùi là âm
  • Thân là dương
  • Dậu là âm
  • Tuất là dương
  • Hợi là âm

Ngũ hành của Địa chi

Cũng tương tự như các vấn đề khác, địa chi cũng có ngũ hành. Ngũ hành đó được thể hiện như sau:

  • Dần Mão thuộc mộc, Dần là dương mộc, mão là âm mộc.
  • Tị Ngọ thuộc hỏa, Ngọ là dương hỏa, Tị là âm hỏa.
  • Thân Dậu thuộc kim, Thân là dương kim, Dậu là âm kim.
  • Tý Hợi thuộc thủy, Tý là dương thủy, Hợi là âm thủy.
  • Thìn Tuất Sửu Mùi thuộc thổ, Thìn Tuất là dương thổ, Sửu Mùi là âm thổ.