Bát biến du niên là gì

Bát biến du niên hay còn được gọi là du niên biến quái, đại du niên biến quái hoặc phép du niên.

Đại du niên biến quái được các Nhà phong thủy rất trọng dùng. Tuyển trạch có thuyết lấy tuổi đã trải qua của Trạch trưởng (Mệnh quái của người trưởng gia đình) phối hợp với viêc tu tạo, vì vậy gọi là du niên.

Trong phong thủy cũng dùng phép du niên biến quái nên gọi là Đại du niên. Phương pháp này là do ở quẻ (quái) biến lật mà xuất ra. Cửu tinh thì lấy thứ tự là Tham lang, Liêm trinh, Vũ khúc, Văn khúc, Lộc tồn, Cự môn, Phá quân, Phụ bật. Tham lang là Sinh khí, Liêm trinh là Ngũ quỷ, Vũ khúc là Diên niên (Phúc đức), Văn khúc là Lục sát, Lộc tồn là Họa hại, Cự môn là Thiên Y, Phá quân là Tuyệt mệnh, Phụ bật là Phục vị.

Phương pháp của biến quái là lấy lần lượt các hào cho biến (thay đổi âm thành dương, dương thành âm) sẽ được tượng khác nhau.

Ca quyết bát biến du niên

Càn: Phục, Lục Y Ngũ Họa Tuyệt Phúc Sinh.

Khảm: Phục, Ngũ Y Sinh Phúc Tuyệt Họa Lục.

Cấn: Phục, Lục Tuyệt Họa Sinh Phúc Y Ngũ.

Chấn: Phục, Phúc Sinh Họa Tuyệt Ngũ Y Lục.

Tốn: Phục, Y Ngũ Lục Họa Sinh Tuyệt Phúc.

Ly: Phục, Lục Ngũ Tuyệt Phúc Họa Sinh Y.

Khôn: Phục, Y Phúc Tuyệt Sinh Họa Ngũ Lục – Đoài: Phục, Sinh Họa Phúc Tuyệt Lục Ngũ Y

Cách áp dụng: Chẳng hạn với quẻ Càn, ta tính bắt đầu từ cung Càn rồi thuận chuyển tới Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn, Đoài. Đến Đoài là hết một vòng Du niên. Kết quả như bài khẩu quyết.

Ghi chú: Phục: Phục vị; Lục: Lục sát; Y: Thiên Y; Ngũ: Ngũ quỷ, Họa: Họa hại, Tuyệt: Tuyệt mạng, Phúc: Phúc đức, Sinh: Sinh khí..

Ứng dụng bát biến du niên vào phong thủy

Trạch quái

Đối với Nhà, công trình kiến trúc thì lấy Tọa làm chính để xét cát hung theo sự tương tác, sự phối hợp giữa các quái. Hay nói cách khác là lấy Tọa rồi biến quái để xét cát hung của các phương vị theo bát quái.

Nếu sự phối hợp giữa tọa và hướng (Hướng nhà, hướng mở cửa, hướng cổng ngõ,…) mà được một trong bốn sao là: Sinh khí, Thiên Y, Phục vị, Phúc đức là rất cát lợi, các sao còn lại là hung.

Mệnh quái

Lấy Mệnh quái biến hào để xét cát hung theo tám hướng.

Ví dụ: Người có Mệnh quái là Ly, nếu đem phối với các hướng sẽ được như sau (khẩu quyết): Phục vị – Ly Nam; Lục sát – Khôn Tây Nam; Ngũ quỷ – Đoài Tây; Tuyệt mệnh – Càn Tây Bắc; Phúc đức (Diên niên) – Khảm Bắc; Họa hại – Cấn Đông Bắc; Sinh khí – Chấn Đông; Thiên Y – Tốn Đông Nam.

Vậy là nếu người có Mệnh quái là Ly mà ở nhà hướng Bắc tất sẽ được Phúc đức nên rất tốt, hướng Chấn, Tốn, Ly cũng là hướng tốt có thể dùng. Các hướng còn lại nếu ở sẽ hung họa. Phương pháp này dùng để lựa chọn phương vị tốt cho từng Mệnh quái trong việc đặt hướng nhà, hướng bàn thờ, bàn làm việc, hướng giường ngủ,…

Ý nghĩa cát hung của biến quái bát trạch

Ý nghĩa chung của biến quái

Sinh khí thuộc Mộc là sao tốt nhất. Chỉ về tài vận cực tốt, khỏe mạnh rất vượng về người.

Phúc đức thuộc sao Kim là tốt nhì. Tài vận rất tốt, sống thọ, khỏe mạnh, vợ chồng hòa khí.

Thiên y thuộc sao Thổ là sao tốt thứ ba. Bệnh tật thuyên giảm, tài vận cũng tốt, khỏe mạnh sống lâu.

Phục vị thuộc sao Mộc là sao tốt thứ tư. Tài vận tốt thường, khí vận trung bình, sức khỏe và gia vận trung bình.

Họa hại thuộc thổ là sao ít xấu nhất. Khó tích tụ tiền của, kiện tụng thị phi, thường bị tranh chấp, trộm cướp.

Lục sát thuộc Thủy là sao ít xấu thứ nhì. Tài vận không tốt, tranh cãi thị phi, tai họa liên tục, nhiều bệnh.

Ngũ quỷ thuộc Hỏa là sao xấu thứ ba. Phá tài bại nghiệp, coi chừng hỏa hoạn, sức khỏe kém, tinh thần không ổn định.

Tuyệt mạng thuộc sao Kim là sao xuất nhất. Tài vận cực kém, nhiều bệnh, tổn thọ, họa tuyệt tự, thương tật bất ngờ.

Ý nghĩa của bát trạch phối hợp giữa Mệnh gia chủ và Trạch nhà

Hướng sinh khí

Phàm người nào được hướng sinh khí thì đặng sinh được nhiều con, thăng quan tiến chức, ra ngoài thì được đại phú quý, nhân khẩu trong nhà được gia tăng đông đảo, quen biết giao thiệp đủ mọi người quyền cao chức trọng. Cứ gặp năm hoặc tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì phát tài.

Hướng Thiên Y

Như vợ chồng phối hợp mạng cùng tứ trạch, muốn lập phòng riêng về hướng Thiên Y thì sinh được 3 con, giàu có ngàn vàng, gia đạo không tật bệnh, nhân khẩu, điền sản, súc vật đều vượng phát. Ðến các năm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì có tài lộc vào.

Hướng Phúc Đức

Nam nữ hợp hai tuổi lại cùng Tứ-trạch, muốn lập phòng riêng hoặc đặt bếp lò ngó về hướng này thì sinh đặng nhiều con. Giàu có hạng trung, mạng sống rất lâu, được tài lộc, vợ chồng hòa thuận, vui vẻ, lấy vợ – chồng sớm, nhân khẩu, xúc vật trong nhà đông đảo, mừng vui được phúc thọ lâu dài. Vào các năm Tỵ, Dậu, Sửu thì phát tài.

Hướng Phục Vị

Bổn mạng được hướng này thì giàu có thường thường, tuổi thọ trung bình, mỗi ngày có tài lộc nhỏ, sinh con gái nhiều hơn con trai. Muốn có con thì để bếp hướng về hướng Phục-vị, tới năm tháng Hợi, Mẹo, Mùi thì có con mà dễ nuôi.

Hướng Họa Hại

Hướng nhà về hướng này thì bị thị phi, dính pháp luật, bệnh tật, suy sụp tài lộc, tổn thất nhân khẩu. Ứng vào các năm hoặc tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Hướng Lục Sát

Hướng về hướng này thì chủ tốn tài lộc, thị phi, tiêu mòn ruộng vườn, súc vật, tổn thất nhân khẩu. Ứng vào các năm hoặc tháng Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.

Hướng Ngũ Quỷ

Phạm vào hướng này thì chủ tôi tớ phản phúc, trốn chạy, bị 5 lần trộm cướp, gặp tai nạn về lửa, bệnh hoạn, thị phi, tài lộc súc kém, điền sản, súc vật bị hại, tổn thất nhân khẩu ứng vào các năm
Dần, Ngọ, Tuất.

Hướng Tuyệt Mạng

Nhà hướng về phía này thì phạm vào hướng xấu. Chủ hại con cái, không con nối dòng, không con trai, không sống già, bị bệnh tật, tài lộc sút kém, điền sản, súc vật suy bại, bị người mưu hại. Ứng vào các năm Tỵ, Dậu, Sửu.